1. Quản lý chế biến và chất lượng món ăn
• Xây dựng, chuẩn hóa và giám sát việc thực hiện công thức, định lượng, quy trình sơ chế, chế biến, khẩu vị và tiêu chuẩn trình bày món ăn.
• Kiểm soát chất lượng cua, hải sản, nguyên liệu Nhật và các nhóm hàng tươi sống; bảo đảm nguyên liệu đạt yêu cầu trước khi chế biến.
• Điều phối hoạt động chế biến và ra món, đặc biệt trong giờ cao điểm; bảo đảm đúng thứ tự gọi món, thời gian phục vụ và chất lượng món ăn.
• Phối hợp với bộ phận phục vụ xử lý yêu cầu đặc biệt, thông tin dị ứng và phản hồi của khách; tham gia phát triển món mới, thực đơn và chương trình tiệc, sự kiện.
2. Quản lý nguyên vật liệu, chi phí và an toàn thực phẩm
• Phối hợp đặt hàng, nhận hàng, kiểm đếm, ghi nhãn, bảo quản và kiểm kê; xử lý nguyên liệu không đạt chất lượng.
• Kiểm soát chi phí nguyên liệu, định lượng, tỷ lệ hao hụt, tồn kho, hàng chậm luân chuyển và vật tư tiêu hao của bếp.
• Tổ chức khu vực bếp khoa học, phân tách thực phẩm sống và chín; giám sát vệ sinh, phòng ngừa nhiễm chéo và kiểm soát dị vật, bảo đảm an toàn thực phẩm.
• Quản lý trang thiết bị, dụng cụ, tủ lạnh, tủ đông, khu rửa và khu lưu trữ; đề xuất bảo trì, sửa chữa hoặc mua sắm khi cần.
3. Điều hành nhân sự và hoạt động bếp
• Quản lý toàn bộ hoạt động bếp hằng ngày; phân ca, bố trí công việc và điều phối nhân sự phù hợp với nhu cầu vận hành.
• Đào tạo Bếp chính, Phụ bếp về kỹ thuật chế biến, tốc độ thao tác, trình bày món, vệ sinh cá nhân và an toàn lao động.
• Giám sát, đánh giá hiệu quả làm việc và việc tuân thủ nội quy, quy trình, kỷ luật bếp của nhân viên.
• Báo cáo định kỳ về chất lượng món ăn, nguyên liệu, tồn kho, chi phí và nhân sự; báo cáo kịp thời sự cố an toàn thực phẩm và đề xuất cải tiến.